| Vật liệu: | Thép tấm, Tôn sơn tĩnh điện |
| Bề mặt: | Sơn tĩnh điện hoặc mạ Kẽm |
| Chiều dài tiêu chuẩn: | Đang cập nhật |
| Chiều rộng tiêu chuẩn: | 100 – 800 mm |
| Chiều cao tiêu chuẩn: | 50 – 200 mm |
| Chiều dày tiêu chuẩn: | 1.0 mm, 1.2 mm, 1.5 mm, 2.0mm, 2.5mm |
| Màu sắc tiêu chuẩn: | Trắng, Cam, Ánh kim, Kẽm, Ghi,….hoặc theo yêu cầu |
Co lên máng cáp
4.7 5 (1 đánh giá)| Vật liệu | Thép tấm, Tôn sơn tĩnh điện |
| Bề mặt | Sơn tĩnh điện hoặc mạ Kẽm |
| Chiều dài tiêu chuẩn | Đang cập nhật |
| Chiều rộng tiêu chuẩn | 100 – 800 mm |
| Chiều cao tiêu chuẩn | 50 – 200 mm |
| Chiều dày tiêu chuẩn | 1.0 mm, 1.2 mm, 1.5 mm, 2.0mm, 2.5mm |
| Màu sắc tiêu chuẩn | Trắng, Cam, Ánh kim, Kẽm, Ghi,….hoặc theo yêu cầu |
| Xem thêm | |
Co lên máng cáp từ Thép tấm, Tôn sơn tĩnh điện tiêu chuẩn, giá tốt
Co lên máng cáp được làm từ Thép tấm, Tôn sơn tĩnh điện có độ dày tiêu chuẩn tương đương với hệ thống thang máng cáp đi kèm. Sản phẩm được xử lý sơn tĩnh điện hoặc mạ Kẽm bằng công nghệ hiện đại. Nhờ thế phụ kiện hạn chế gỉ sét, hao mòn. Hơn thế nữa đây còn là lựa chọn tuyệt vời giúp công trình của quý vị cứng vững, kiên cố, bền đẹp,…như ý.
Vì thế, bạn còn đợi gì không kết nối với Nhà Máy FIREMEC để sớm mua co lên máng cáp chuẩn ý với mức giá tốt ngay hôm nay?
Co lên máng cáp là gì? Công dụng?
Co lên máng cáp còn có tên gọi khác là co trong máng cáp hoặc co bụng máng cáp. Dòng này được làm Thép tấm, Tôn sơn tĩnh điện với độ dày tiêu chuẩn. Sau khi gia công, đột lỗ bằng công nghệ CNC hiện đại, phụ kiện còn được xử lý bề mặt kỹ lưỡng.

Đây là phụ kiện máng cáp được dùng để:
- Chuyển hướng máng cáp theo hướng đi lên.
- Kết nối hệ thống máng cáp thêm cứng vững.
- Bảo vệ các thiết bị điện bên trong an toàn, tránh bụi bẩn, côn trùng.
- Tăng tính thẩm mĩ cho kiến trúc nhờ thiết kế đồng bộ, màu sắc đẹp mắt, đồng điệu với không gian bài trí.
Do đó, nếu bạn đang muốn mua co lên máng cáp giá tốt, hãy kết nối với Nhà Máy FIREMEC. Những điểm cộng sau đây đã giúp thương hiệu ngày càng được yêu chuộng. Tin rằng các chia sẻ giá trị sau sẽ không làm quý vị lãng phí thời gian vô ích!
3+ lý do nên chọn co lên máng cáp FIREMEC
Với nhiều năm kinh nghiệm, Nhà Máy FIREMEC tự hào là nơi sản xuất co lên chất lượng cao được khách hàng thông thái tìm đến. Các ưu việt nổi bật sau của dòng phụ kiện kể trên đã giúp chúng tôi được đánh giá cao:
.jpg)
|
Điểm cộng |
Chi tiết |
Chịu lực tốt |
|
Dễ lắp đặt |
|
Bền lâu |
|
Chưa dừng lại ở đó, https://vattucodienvn.com/ Nhà máy sản xuất riêng giúp đơn vị chủ động về sản lượng. Chúng tôi đáp ứng tốt các đơn hàng có số lượng lớn, cần gấp.
Vì thế, bạn hãy gọi 0975 63 62 63 để sớm có báo giá máng cáp chi tiết ngay hôm nay!
Co lên khác co xuống thế nào?
Co lên (co trong, co bụng) có dạng cong lõm, dùng khi tuyến máng cần nâng cao độ, ví dụ vượt qua đường ống, dầm hoặc đi từ sàn lên trần. Co xuống (co ngoài, co lưng) có dạng cong lồi, dùng khi cần hạ cao độ. Hai loại thường dùng thành cặp tại các vị trí vượt chướng ngại trên tuyến cáp điện.
Thông số kỹ thuật
- Góc chuyển hướng: 90° hoặc 45°.
- Kích thước: theo máng đi kèm, từ 50x50 đến 600x150 mm.
- Độ dày: 0,8–2,0 mm.
- Nắp: có nắp đồng bộ.
- Lớp phủ: sơn tĩnh điện, mạ kẽm, mạ nhúng nóng, inox.
Bán kính cong
Với tuyến cáp động lực tiết diện lớn, nên chọn co có bán kính cong đủ lớn để cáp không bị uốn gắt, tránh hỏng lớp cách điện và dễ kéo cáp.
Lưu ý lắp đặt
Bố trí giá đỡ ngay trước và sau co. Nối co với máng bằng tấm nối, bu lông và dây tiếp địa. Ở đoạn đi đứng, cáp cần được buộc cố định để không trượt xuống theo trọng lượng.
Thông tin cần gửi khi đặt hàng
Khách hàng nên cho biết kích thước máng, độ dày, góc chuyển hướng, có nắp hay không, lớp phủ và số lượng. Với dự án có bản vẽ, nhà máy bóc tách đầy đủ phụ kiện và đánh mã theo tuyến để lắp nhanh, đúng vị trí.
Các phụ kiện máng cáp khác
Ngoài co lên, hệ thống máng còn dùng co xuống, co ngang 90° và 45°, tê, thập, côn thu, tấm nối, nắp bịt đầu và giá đỡ. Đặt đồng bộ từ một nhà sản xuất giúp phụ kiện khớp kích thước, lỗ bắt bu lông trùng nhau và lớp phủ đồng nhất.
Kiểm tra khi nhận hàng
Khi nhận phụ kiện, nên kiểm tra kích thước khớp với máng, nắp vừa khít, lớp phủ đều, không bong tróc, không móp méo. Phụ kiện được đóng thùng theo loại, có nhãn ghi kích thước và số lượng.
Vì sao nên đặt tại nhà máy?
Đặt co lên và phụ kiện trực tiếp tại nhà máy giúp nhà thầu kiểm soát độ dày, lớp phủ và tiến độ. Nhà máy gia công đồng bộ với tuyến máng, đáp ứng các góc đặc biệt theo hiện trạng công trình và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình thi công. Khách hàng có thể gửi bản vẽ qua email hoặc Zalo để được bóc tách và báo giá nhanh.
Mỗi phụ kiện được kiểm tra kích thước, vị trí lỗ và lớp phủ trước khi giao.
Bảo quản tại công trình
Phụ kiện nên được để trong kho hoặc khu vực có mái che, kê trên pallet, không để tiếp xúc trực tiếp với nền ẩm. Các thùng phụ kiện nên sắp theo tuyến, theo tầng để đội thi công dễ lấy đúng loại khi lắp, tránh nhầm lẫn và thất lạc.
Đội kỹ thuật hỗ trợ tư vấn chọn bán kính cong và kích thước phù hợp với loại cáp trong tuyến. Khách hàng có thể đến trực tiếp nhà máy xem mẫu phụ kiện, hoặc đặt kèm nắp, tấm nối, bu lông và dây tiếp địa đồng bộ.
Với dự án lớn, phụ kiện được đóng thùng theo tuyến, dán nhãn số lượng và giao theo đợt phù hợp tiến độ thi công.
Câu hỏi thường gặp
Có làm co lên theo góc đặc biệt không? Có, theo bản vẽ hiện trạng. Gọi 0975 63 62 63 để được tư vấn co lên.
| Vật liệu | Thép tấm, Tôn sơn tĩnh điện |
| Bề mặt | Sơn tĩnh điện hoặc mạ Kẽm |
| Chiều dài tiêu chuẩn | Đang cập nhật |
| Chiều rộng tiêu chuẩn | 100 – 800 mm |
| Chiều cao tiêu chuẩn | 50 – 200 mm |
| Chiều dày tiêu chuẩn | 1.0 mm, 1.2 mm, 1.5 mm, 2.0mm, 2.5mm |
| Màu sắc tiêu chuẩn | Trắng, Cam, Ánh kim, Kẽm, Ghi,….hoặc theo yêu cầu |
| Xem thêm | |
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm