Máng Cáp Điện Có Nắp: Khi Nào Cần Và Giá Tăng Bao Nhiêu?
Máng cáp điện có nắp: Vị trí nào nên ưu tiên?
Điểm khác biệt không chỉ nằm ở vẻ ngoài gọn gàng của tuyến cáp. Quyết định lắp nắp hay không phải dựa trên môi trường vận hành và việc bảo dưỡng sau này.
Khi nào máng cáp điện cần lắp nắp?
Ở khu kỹ thuật nhiều bụi, nắp hạn chế bụi và vật lạ rơi trực tiếp vào lòng máng. Tuyến bên dưới sàn thao tác, gần vị trí bảo trì cũng nên cân nhắc che chắn. Phần che phủ còn giảm nguy cơ va chạm trực tiếp vào dây dẫn.

Dẫu vậy, nắp máng cáp kim loại không biến máng thành hộp chống nước. Tuyến ngoài trời cần kiểm tra thoát nước, tải gió và kẹp giữ. Với cáp lực, nắp kín có thể ảnh hưởng khả năng tản nhiệt.
Riêng máng điện trunking dạng kín cần được đối chiếu đúng cấu tạo và tiêu chuẩn áp dụng. Bạn không nên đánh đồng mọi máng có nắp với hệ trunking.
Khi nào máng cáp không nắp vẫn phù hợp?
Trong nhà xưởng khô ráo, tuyến trên cao ít nguy cơ va chạm có thể không cần nắp. Cách bố trí này thuận tiện kiểm tra và bổ sung dây dẫn khi mở rộng.
Tuy nhiên, nhà thầu không thể bỏ phần che chắn chỉ để giảm đơn giá. Thiết kế, loại cáp và mức độ tiếp xúc môi trường vẫn quyết định cấu hình cuối cùng. Nếu chỉ vài đoạn cần bảo vệ, lắp nắp cục bộ thường hợp lý hơn đậy kín toàn tuyến.
Giá thân máng điện và nắp chênh bao nhiêu trên mỗi mét?
Bảng dưới so sánh cùng độ dày tôn 1,5mm, bề mặt hoàn thiện sơn tĩnh điện. Tổng tiền bằng giá thân cộng giá nắp tương ứng. Phần tăng thêm chính là đơn giá nắp, chưa gồm công lắp.

| Kích thước (mm) | Thân máng (đ/m) | Nắp máng (đ/m) | Thân + nắp (đ/m) | Tăng thêm |
| 100×50 | 62.000 | 34.000 | 96.000 | 34.000 |
| 150×100 | 105.000 | 48.000 | 153.000 | 48.000 |
| 200×100 | 119.000 | 62.000 | 181.000 | 62.000 |
| 300×100 | 147.000 | 90.000 | 237.000 | 90.000 |
| 400×100 | 175.000 | 119.000 | 294.000 | 119.000 |
| 500×100 | 203.000 | 147.000 | 350.000 | 147.000 |
Cần lưu ý, bảng giá tham khảo chưa bao gồm VAT, vận chuyển và chi phí lắp đặt. Với khổ 200×100, lắp nắp làm chi phí vật tư tăng 62.000 đồng/m, khoảng 52,1% giá thân. Tuyến dài 100m phủ kín sẽ cần riêng 6,2 triệu đồng tiền nắp.
Nếu chọn máng cáp mạ kẽm nhúng nóng 1,5mm, thân giá 148.000 đồng/m và nắp 78.000 đồng/m. Lúc này, bộ thân kèm nắp là 226.000 đồng/m.
Đơn giá máng cáp điện trên chưa gồm co, tê hoặc hệ treo. Người mua có thể tham khảo thêm mục báo giá máng cáp để đối chiếu những độ dày khác. Nếu đã có chiều dài tuyến, hãy gửi khối lượng để được tính riêng phần nắp cần dùng.
Tính lượng nắp theo bản vẽ để tránh đội tiền vật tư
Đặt máng cáp điện theo mét không có nghĩa phải mua nắp đủ toàn tuyến. Người mua nên chia rõ đoạn cần che chắn và đoạn để mở.
Tách mét nắp khỏi mét thân máng cáp điện
Giả sử công trình dùng 100 m máng 200×100 sơn tĩnh điện dày 1,5 mm. Thiết kế cho phép chỉ 35 m dưới khu vực có nguy cơ vật rơi cần đậy nắp.

Theo bảng giá trên, nắp cho 100m tốn 6,2 triệu đồng. Che đúng 35 m chỉ tốn 2,17 triệu đồng. Khoản giảm là 4,03 triệu đồng, chưa tính phụ kiện và nhân công.
Khi xem báo giá máng cáp, bạn hãy yêu cầu tách thân, nắp và bộ liên kết. Bản vẽ cũng cần chỉ rõ co ngang, tê, ngã tư và vị trí đổi cao độ.
Đừng quên nắp tại co, tê và điểm chuyển hướng
Tuyến thẳng chỉ chiếm một phần của dự toán. Các đoạn rẽ góc, chia nhánh có thể cần nắp gia công theo hình dạng phụ kiện.
Nếu bỏ sót, nhà thầu dễ phải mua bổ sung sau khi lắp đặt. Khi đó, chi phí phát sinh còn gồm vận chuyển và công hoàn thiện.
Ngoài ra, kẹp giữ nắp cần phù hợp với vị trí thi công. Trên mái hoặc ngoài trời, phải xem xét tải gió, không chỉ đặt nắp lên miệng máng.
Nhìn chung, hiểu rõ khi nào máng cáp điện cần dùng nắp sẽ giúp nhà thầu tối ưu ngân sách hiệu quả. Hãy gọi Hotline 0975 63 62 63 để Nhà Máy FIREMEC tư vấn phương án vật tư tiết kiệm ngay hôm nay!
Nắp máng và khả năng tản nhiệt
Nắp giúp che bụi và vật rơi, nhưng cũng làm nhiệt trong máng khó thoát hơn so với tuyến để hở. Vì vậy, với tuyến có nhiều cáp động lực, hãy kiểm tra lại mức lấp đầy của máng trước khi quyết định đậy kín toàn tuyến. Có thể chỉ lắp nắp ở những đoạn thật sự cần che chắn.
Kiểm tra sau khi lắp
Hãy xem nắp có khít đều trên cả tuyến hay không, kẹp có giữ chắc không và mép nắp có chạm vào vỏ cáp không. Những đoạn đi ngoài trời hoặc gần cửa gió cần được kiểm tra kỹ hơn, vì nắp lỏng có thể rung và gây tiếng ồn. Khi cần thêm cáp, nên tháo nắp theo từng đoạn và lắp lại đúng vị trí ban đầu để giữ tuyến gọn gàng, tránh thất lạc phụ kiện.
Thông tin liên hệ:
-
Trụ Sở Chính : Số Nhà 13, Tổ 46, Phường Phan Đình Phùng, Tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
-
Văn Phòng : Khu Công Nghệ Cao Hòa Lạc, Hòa Lạc, Hà Nội, Việt Nam
-
Nhà Máy I : Khu Công Nghệ Cao Hòa Lạc, Hòa Lạc, Hà Nội, Việt Nam
-
Nhà Máy II : Khu Công Nghiệp Tân Thới Hiệp, Phường Tân Thới Hiệp, TP Hồ Chí Minh
-
Hotline : 0975 63 62 63 - 0975 850 121
-
Email: kdphuclong68@gmail.com
Xem thêm:
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm