Cọc tiếp địa mạ kẽm nhúng nóng

4.4 5 (1 đánh giá)
  • Khách hàng Bùi Phong - (0936868xxx) đã mua 2 tháng trước (02/09/2026)
  • Khách hàng Can thanh binh - (0943666xxx) đã mua 3 tháng trước (14/08/2026)
  • Khách hàng Danh Đức - (0966488xxx) đã mua 3 tháng trước (12/08/2026)
  • Khách hàng Bùi văn lĩnh - (0913033xxx) đã mua 3 tháng trước (22/07/2026)
  • Khách hàng r0m5mh - (355733906xxx) đã mua 5 tháng trước (22/05/2026)
  • Khách hàng Nguyen van son - (0838649xxx) đã mua 6 tháng trước (06/05/2026)
  • Khách hàng z3al1f - (996967386xxx) đã mua 7 tháng trước (03/04/2026)
  • Khách hàng kh8eqo - (875803312xxx) đã mua 7 tháng trước (03/04/2026)
  • Khách hàng suwumj - (826030247xxx) đã mua 7 tháng trước (03/04/2026)
  • Khách hàng x0j8aq - (595588384xxx) đã mua 7 tháng trước (03/04/2026)
123.000₫
246.000₫
TIEPDIA
Còn hàng
2 năm

Cọc tiếp địa của hệ thống được sản xuất từ phôi Thép tiêu chuẩn. Sản phẩm được xử lý kỹ lưỡng qua công đoạn mạ Kẽm nên chống hao mòn, tránh gỉ sét,….vượt trội.

Thông tin
Sản phẩm liên quan
Đánh giá
Thông số kỹ thuật
Quy cách sản phẩm V30x30x3.0, V40x40x4.0, V50x50x4.0, V50x50x5.0, V63x63x5.0, V63x63x6.0
Trọng lượng kg/m 1,37 - 2,08 - 3,60 - 3,77 - 4,48 - 5,72
Xem thêm
Mô tả sản phẩm

Cọc tiếp địa mạ Kẽm nhúng nóng FIREMEC- Lựa chọn tuyệt vời của mọi công trình

Cọc tiếp địa của Nhà Máy FIREMEC được sản xuất từ phôi Thép tiêu chuẩn. Sản phẩm được xử lý kỹ lưỡng qua công đoạn mạ Kẽm nên chống hao mòn, tránh gỉ sét,….vượt trội.

Nếu bạn chưa biết địa chỉ mua cọc tiếp địa nào chất lượng thì bài viết dưới đây rất đáng đọc đấy. Vì thế mời quý vị cùng tìm hiểu ngay để sớm có quyết định sáng suốt. Bằng cách này công trình của bạn thêm bền lâu, kiên cố, giảm tải,….tốt hơn nữa.

Cọc tiếp địa là gì? Dùng để làm gì?

Cọc tiếp địa là một trong những sản phẩm gia công cơ khí chất lượng của Nhà Máy FIREMEC. Sản phẩm được ứng dụng mạnh mẽ cho hệ thống các trạm tiếp địa.

Cọc tiếp địa - coc-tiep-dia

Đây cũng là lựa chọn tuyệt vời để dùng cho vùng đất có độ mặn thấp. Đặc biệt sản phẩm còn xuất hiện ở vùng đồng bằng trung du,….nơi dễ dàng triển khai hệ thống tiếp địa.

Cọc tiếp địa chất lượng có dạng một thanh kim loại được vót nhọn một đầu để dễ dàng cắm sâu xuống đất. Dòng này còn có đầu còn lại được thiết kế để tạo sự thuận tiện cho quá trình dùng búa tạ tạo lực mạnh nhằm đóng cọc xuống phía dưới dễ dàng hơn.

Đây là bộ phận quan trọng để chống sét. Vì thế  dòng này còn có tên gọi là điện cực đất hay Earth Electrode.

Sự có mặt của thiết bị sẽ tạo ra một mối nối điện có hiệu quả với toàn khối đất. Bằng cách này con người và tài sản thêm an toàn trước ảnh hưởng của sấm sét và những thay đổi do thời tiết gây nên.

Vậy mua cọc tiếp địa ở đâu đảm bảo chất lượng, có mức giá tốt? Mời quý đối tác/khách hàng cùng đọc ngay chia sẻ sau để có thêm các thông tin giá trị hơn nữa.

FIREMEC- địa chỉ cung cấp cọc giá tốt, đạt tiêu chuẩn

Nhà Máy FIREMEC hiện đang được nhiều đối tác/khách hàng tin chọn khi cần mua cọc. Sản phẩm của công ty được đánh giá cao vì:

Cọc tiếp địa - coc-tiep-dia-2

Điểm cộng

Chi tiết

Vật liệu chuẩn

  • FIREMEC sử dụng thép hình, thép tròn chuẩn để tạo ra cọc.
  • Nhờ thế, sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn TCVN 9358:2012.
  • Vì vậy, bạn có thể yên tâm hơn khi sử dụng dòng kể trên cho các trạm tiếp địa chống sét.

Thiết kế chuẩn

  • Trước khi gia công cơ khí, cọc được trình bày ý tưởng bằng bản vẽ 3D sống động, trực quan.
  • Nhờ thế, sản phẩm đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu thực tế của từng khách hàng.

Quy trình chuẩn

Song song với đó, với quy trình chuẩn sau, Nhà Máy FIREMEC đã thuyết phục được rất nhiều khách hàng khó tính:

  • Thép được cắt theo quy cách của bản vẽ bằng công nghệ CNC hiện đại.
  • Đột lỗ trên máy đột chuyên dụng.
  • Mài ba via lỗ và cạnh tinh xảo, đồng bộ, chính xác.
  • Hàn ghép và vệ sinh mối hàn và kiểm tra lại kỹ lưỡng.
  • Dùng HCL/H2SO4 để tẩy rỉ rồi rửa sạch
  • Sử dụng Kẽm Clorua và Amoni Clorua để tạo lớp bám dính.
  • Mạ kẽm và tạo lớp bảo vệ bằng quy trình chuyên biệt.
  • Kiểm tra sản phẩm kỹ lưỡng trước khi xuất xưởng.
  • Đóng gói và giao hàng đúng tiến độ.

Do đó, tin rằng khi nhận cọc của hệ thống, bạn sẽ không thất vọng.

Hãy kết nối với chúng tôi theo số 0975 63 62 63 nhằm có báo giá cọc tiếp địa tốt nhất và được hỗ trợ nhiệt tình hơn quý vị nhé!

Các loại cọc

  • Cọc thép V mạ kẽm: thường dùng V50x50x5 hoặc V63x63x6, dài 2,4–3 m, giá hợp lý.
  • Cọc thép tròn mạ kẽm: D14–D20, dễ đóng ở đất mềm.
  • Cọc thép bọc đồng: lõi thép, lớp đồng ngoài dẫn điện tốt, chống ăn mòn.
  • Cọc đồng: dùng ở nơi đất ăn mòn mạnh, giá cao.

Vì sao cần mạ kẽm nhúng nóng?

Cọc nằm trong đất ẩm nên rất dễ bị ăn mòn. Lớp kẽm nhúng nóng dày, bám chắc, bảo vệ điện hóa cho thép nền, giúp cọc giữ tiếp xúc tốt với đất trong thời gian dài. Khi hàn nối dây tiếp địa vào cọc, vị trí hàn mất lớp kẽm nên cần sơn phủ bitum hoặc sơn giàu kẽm để bảo vệ.

Thi công hệ thống nối đất

  1. Đo điện trở suất của đất để tính số cọc cần thiết.
  2. Đào rãnh sâu khoảng 0,5–0,8 m.
  3. Đóng cọc thẳng đứng, khoảng cách giữa các cọc thường bằng hoặc lớn hơn chiều dài cọc.
  4. Liên kết các cọc bằng dây đồng trần hoặc thanh dẹt mạ kẽm, hàn hóa nhiệt hoặc kẹp chuyên dụng.
  5. Lấp đất mịn, có thể dùng hóa chất giảm điện trở ở đất khô, đất đá.
  6. Đo điện trở nối đất, lập biên bản nghiệm thu.

Điện trở nối đất bao nhiêu là đạt?

Giá trị yêu cầu tùy công trình và hồ sơ thiết kế. Thực tế thường gặp là không quá 4 Ω với nối đất an toàn thiết bị, không quá 10 Ω với nối đất chống sét, và thấp hơn với phòng máy chủ, thiết bị nhạy cảm. Nên đo vào mùa khô để phản ánh điều kiện bất lợi. Hệ thống nối đất cần đo kiểm định kỳ theo quy định.

Lưu ý khi chọn mua

Kiểm tra chiều dày lớp mạ, kích thước thép và độ thẳng của cọc. Đầu cọc vót nhọn đều giúp đóng dễ; đầu đóng nên có mũ bảo vệ khi dùng búa để không bị toe. Vùng đất mặn, chua, ven biển nên cân nhắc cọc bọc đồng hoặc tăng kích thước cọc theo thiết kế.

Kiểm tra định kỳ hệ thống nối đất

Hệ thống nối đất nằm dưới đất nên dễ bị bỏ quên. Nên có hố kiểm tra để đo điện trở định kỳ, ít nhất mỗi năm một lần, tốt nhất vào mùa khô. Nếu điện trở tăng cao so với lần đo trước, cần kiểm tra mối nối bị ăn mòn, dây bị đứt do thi công đào đất, hoặc đóng thêm cọc. Kết quả đo nên ghi vào sổ theo dõi để phục vụ kiểm tra an toàn điện và phòng cháy.

Quy trình đặt hàng

Khách hàng cho biết loại cọc, kích thước, chiều dài, số lượng và yêu cầu lớp mạ. Kỹ sư tư vấn theo hồ sơ thiết kế và gửi báo giá chi tiết. Cọc được đóng bó, giao tận công trình kèm phụ kiện nối nếu có yêu cầu. Khách hàng có thể đến nhà máy xem mẫu thực tế.

Đội kỹ thuật hỗ trợ tư vấn loại cọc phù hợp từng vùng đất. Khách hàng có thể gửi yêu cầu qua Zalo để nhận báo giá nhanh chóng.

Mỗi lô cọc được kiểm tra kích thước và lớp mạ trước khi giao tận công trình.

Câu hỏi thường gặp

Một hệ thống cần bao nhiêu cọc? Phụ thuộc điện trở suất đất và giá trị yêu cầu, cần tính theo thiết kế và đo thực tế. Gọi 0975 63 62 63 để được tư vấn.

Xem thêm
Rút gọn
Đánh giá sản phẩm
Có 0 đánh giá về Cọc tiếp địa mạ kẽm nhúng nóng
5
0 đánh giá
4
0 đánh giá
3
0 đánh giá
2
0 đánh giá
1
0 đánh giá
Chọn đánh giá của bạn
Có 0 bình luận, đánh giá về Cọc tiếp địa mạ kẽm nhúng nóng

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Thông tin người gửi
Thông số kỹ thuật
Quy cách sản phẩm V30x30x3.0, V40x40x4.0, V50x50x4.0, V50x50x5.0, V63x63x5.0, V63x63x6.0
Trọng lượng kg/m 1,37 - 2,08 - 3,60 - 3,77 - 4,48 - 5,72
Xem thêm
0.22739 sec| 1137.07 kb