Thang máng cáp nên dùng loại nào cho nhà xưởng, tòa nhà?

21/03/2024
Trần Thị Minh Ngọc
Trần Thị Minh Ngọc
Thang cáp và máng cáp đều dùng để đỡ và bảo vệ cáp điện nhưng phù hợp với những vị trí khác nhau. Bài viết giúp bạn biết thang máng cáp loại nào nên dùng cho nhà xưởng, tòa nhà và chung cư.

Trong hồ sơ thiết kế cơ điện, thang cáp và máng cáp thường được gọi chung là thang máng cáp. Tuy nhiên hai sản phẩm này có cấu tạo, khả năng chịu tải và vị trí sử dụng rất khác nhau. Chọn đúng thang máng cáp nên dùng loại nào cho từng khu vực giúp tuyến cáp bền, gọn, dễ bảo trì và tiết kiệm chi phí. Bài viết dưới đây của Nhà Máy FIREMEC phân tích ưu, nhược điểm từng loại và gợi ý cách chọn cho nhà xưởng, tòa nhà văn phòng và chung cư.

Thang máng cáp nên dùng loại nào phù hợp cho nhà xưởng và tòa nhà?

Thang cáp: ưu và nhược điểm

Thang cáp gồm hai thanh dọc chịu lực và các thanh ngang đặt cách đều, nhìn giống một chiếc thang nằm. Ưu điểm là chịu tải lớn, thông thoáng tối đa nên cáp tản nhiệt tốt, dễ buộc cố định cáp vào thanh ngang và dễ rẽ nhánh. Thang cáp rất hợp với tuyến cáp động lực tiết diện lớn, trục đứng kỹ thuật và nhà xưởng. Nhược điểm là không che chắn được bụi, nước nhỏ giọt và kém thẩm mỹ khi lắp ở khu vực lộ thiên trong tòa nhà.

Máng cáp: ưu và nhược điểm

Máng cáp có đáy liền hoặc đáy đột lỗ, hai thành bên và thường có nắp đậy. Ưu điểm là che chắn tốt, bảo vệ cáp khỏi va đập, bụi và côn trùng, mặt ngoài phẳng đẹp nên phù hợp với khu vực công cộng. Máng cáp cũng tạo một lớp bảo vệ bổ sung khi có sự cố, góp phần vào giải pháp phòng cháy chữa cháy của công trình. Nhược điểm là tản nhiệt kém hơn thang cáp, chịu tải thấp hơn ở cùng kích thước và khó bổ sung cáp khi nắp đã cố định.

Thang máng cáp nên dùng loại nào cho nhà xưởng?

Nhà xưởng thường có tuyến cáp động lực dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối và tới từng máy. Với các tuyến chính, thang cáp dày 1.5 đến 2.0 mm, chiều rộng 300 đến 600 mm là lựa chọn phổ biến. Với tuyến nhánh tới máy, máng đột lỗ 100x50 đến 200x100 giúp gọn gàng hơn. Nếu xưởng có hơi ẩm hoặc hóa chất, nên dùng lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng hoặc thép ZAM thay vì sơn tĩnh điện để tránh gỉ sét sau vài năm.

Thang máng cáp nên dùng loại nào - ảnh 2

Thang máng cáp nên dùng loại nào cho tòa nhà văn phòng?

Tòa nhà văn phòng có nhiều hệ thống chạy song song như điện động lực, điện chiếu sáng, cáp mạng, camera và báo cháy. Trục đứng kỹ thuật thường dùng thang cáp để đi cáp tiết diện lớn lên các tầng. Trên trần hành lang, máng cáp kín sơn tĩnh điện được ưa chuộng vì gọn và đẹp, có thể sơn màu khác nhau để phân biệt từng hệ thống. Cáp mạng, cáp tín hiệu có thể đi trong máng lưới để dễ thay đổi khi bố trí lại mặt bằng.

Thang máng cáp nên dùng loại nào cho chung cư?

Chung cư ưu tiên an toàn và thẩm mỹ ở khu vực sảnh, hành lang, tầng hầm. Ở tầng hầm và khu để xe, độ ẩm cao nên chọn máng hoặc thang mạ kẽm nhúng nóng. Ở hành lang các tầng, máng kín có nắp giúp hạn chế cư dân tác động vào cáp. Trong trục kỹ thuật điện, thang cáp giúp đi cáp lên tầng dễ dàng và tản nhiệt tốt. Toàn bộ tuyến cần được nối đất liên tục và có phụ kiện đồng bộ để bảo đảm an toàn lâu dài.

Những thông số cần thống nhất trước khi đặt hàng

Dù chọn thang hay máng, bạn cần thống nhất các thông số: chiều rộng, chiều cao thành, độ dày tôn, chiều dài mỗi đoạn, kiểu lớp phủ, khoảng cách thanh ngang với thang cáp, kiểu nắp với máng cáp và danh sách phụ kiện như co, tê, thập, giảm, nối. Cũng cần tính khoảng cách giá đỡ, thường từ 1.5 đến 2 m tùy tải trọng, để thang máng không bị võng. Thông số rõ ràng giúp các báo giá có thể so sánh được với nhau.

Sai lầm thường gặp khi chọn thang máng

Nhiều công trình dùng một loại thang máng cho tất cả khu vực để đơn giản hóa đặt hàng. Cách làm này thường dẫn đến lãng phí ở khu vực tải nhẹ và thiếu bền ở khu vực khắc nghiệt. Một sai lầm khác là chọn máng kín cho tuyến cáp động lực dày đặc, khiến cáp nóng và phải giảm tải. Ngược lại, dùng thang cáp lộ thiên ở khu vực công cộng có thể gây mất an toàn và kém thẩm mỹ.

Thang máng cáp nên dùng loại nào - ảnh 3

Kết hợp thang cáp và máng cáp trên cùng một tuyến

Trong thực tế, rất ít công trình chỉ dùng duy nhất một loại. Tuyến cáp chính có thể đi trên thang cáp rộng ở trục kỹ thuật, sau đó chuyển sang máng cáp kín khi đi qua hành lang và khu vực công cộng. Để chuyển tiếp gọn gàng, cần đặt các phụ kiện chuyển đổi cùng chiều rộng và cùng lớp phủ, bố trí điểm chuyển tại vị trí có giá đỡ chắc chắn. Khi được thiết kế ngay từ đầu, việc kết hợp này vừa tối ưu chi phí vừa giữ được thẩm mỹ cho những khu vực cần che chắn.

Quy trình tư vấn và sản xuất tại FIREMEC

Khi nhận yêu cầu, kỹ sư FIREMEC xem bản vẽ mặt bằng và sơ đồ nguyên lý, tính tổng tiết diện cáp cho từng tuyến, đề xuất loại thang hoặc máng, kích thước, độ dày và lớp phủ. Sau khi khách hàng duyệt phương án, nhà máy lập bản vẽ gia công, sản xuất thân thang máng cùng phụ kiện, kiểm tra kích thước và độ dày lớp phủ trước khi đóng gói. Hàng được đánh mã theo từng tuyến giúp đội thi công lắp đặt nhanh, giảm nhầm lẫn tại công trường và rút ngắn tiến độ nghiệm thu.

Nhà Máy FIREMEC cung cấp thang máng theo bản vẽ

FIREMEC sản xuất trực tiếp thang cáp, máng cáp kín, máng đột lỗ và máng lưới với đầy đủ phụ kiện, lớp phủ sơn tĩnh điện, mạ kẽm, nhúng nóng, ZAM và inox. Bạn có thể xem danh mục thang máng cáp để tham khảo mẫu, hoặc gửi bản vẽ qua hotline 0975 63 62 63. Kỹ sư của chúng tôi sẽ tư vấn thang máng nên dùng loại nào phù hợp từng khu vực và gửi báo giá chi tiết.

Trần Thị Minh Ngọc

Xin chào các bạn! Mình Là Trần Thị Minh Ngọc, làm việc tại Nhà Máy FIREMEC. Mình là chuyên viên tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến sản phẩm thang máng cáp, tủ điện, cửa chống cháy, ống gió…..tại FIREMEC. Tất cả những nội dung được viết ra tại website vattucodienvn.com đều được nghiên cứu kỹ lưỡng và dựa trên kinh nghiệm thực tế của mình.

Có 0 bình luận, đánh giá về Thang máng cáp nên dùng loại nào cho nhà xưởng, tòa nhà?

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.11855 sec| 869.953 kb