Máng cáp nên dùng loại nào: ưu nhược điểm từng vật liệu

27/01/2024
Trần Thị Minh Ngọc
Trần Thị Minh Ngọc
Mỗi vật liệu làm máng cáp có ưu và nhược điểm riêng. Bài viết phân tích chi tiết 6 loại vật liệu phổ biến để bạn biết máng cáp nên dùng loại nào cho từng môi trường lắp đặt.

Cùng một kích thước 200x100 nhưng máng cáp làm từ vật liệu khác nhau có thể chênh giá gấp ba lần và tuổi thọ chênh nhau hàng chục năm. Vì vậy, để biết máng cáp nên dùng loại nào, cách hiệu quả nhất là hiểu rõ ưu và nhược điểm của từng vật liệu, sau đó đặt chúng vào đúng môi trường lắp đặt. Dưới đây, Nhà Máy FIREMEC phân tích sáu nhóm vật liệu được dùng nhiều nhất hiện nay.

Máng cáp nên dùng loại nào: ưu, nhược điểm theo từng vật liệu

Ưu, nhược điểm máng cáp thép sơn tĩnh điện

Ưu điểm lớn nhất của máng sơn tĩnh điện là thẩm mỹ. Lớp sơn bột phủ đều, bám chắc, có thể chọn màu ghi, trắng, cam hoặc theo mã màu của chủ đầu tư, rất hợp với văn phòng, trung tâm thương mại, bệnh viện. Giá thành ở mức vừa phải và thời gian gia công nhanh. Nhược điểm là lớp sơn chỉ bảo vệ tốt trong nhà khô ráo. Khi bị trầy xước sâu hoặc đặt ở nơi ẩm, nước sẽ thấm vào chỗ hở và gây gỉ lan dưới lớp sơn.

Ưu, nhược điểm máng cáp tôn mạ kẽm

Máng làm từ tôn đã mạ kẽm sẵn có giá dễ chịu, bề mặt sáng và chống gỉ ổn trong nhà. Lớp kẽm có tác dụng bảo vệ catốt nên vết xước nhỏ vẫn được che chắn phần nào. Tuy nhiên lớp mạ khá mỏng, mép cắt và lỗ đột sau gia công không còn kẽm nên dễ gỉ nếu môi trường ẩm. Vì thế loại này phù hợp với nhà xưởng khô, tầng kỹ thuật trong nhà, không nên dùng ngoài trời lâu dài.

Ưu, nhược điểm máng mạ kẽm nhúng nóng

Máng được gia công xong rồi mới nhúng vào bể kẽm nóng chảy, nên toàn bộ bề mặt, mép cắt và lỗ đột đều được phủ kín bằng lớp kẽm dày. Đây là lựa chọn tiêu chuẩn cho tuyến cáp ngoài trời, tầng hầm, trạm biến áp và khu vực có độ ẩm cao. Nhược điểm là bề mặt kém mịn hơn sơn, có thể có vệt kẽm, trọng lượng tăng và giá cao hơn tôn mạ kẽm. Khi thi công cần hạn chế cắt sửa tại công trường vì vết cắt mới phải được xử lý lại bằng sơn giàu kẽm.

Máng cáp nên dùng - ảnh 2

Ưu, nhược điểm máng inox

Thép không gỉ 304 chống ăn mòn rất tốt, bề mặt dễ vệ sinh nên được dùng trong nhà máy thực phẩm, dược phẩm, phòng sạch. Inox 316 có thêm molypden, chịu được hơi muối và hóa chất, hợp với công trình ven biển. Nhược điểm của inox là giá cao, gia công khó hơn thép thường và cần dùng bulong, phụ kiện cùng chủng loại để tránh ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc. Inox 201 rẻ hơn nhưng khả năng chống gỉ thấp, không nên dùng cho môi trường khắc nghiệt.

Ưu, nhược điểm máng nhôm

Máng nhôm nhẹ, không gỉ đỏ, dễ thi công trên cao và hợp với công trình cần giảm tải trọng treo như nhà thép tiền chế. Nhôm cũng không nhiễm từ nên được dùng ở một số khu vực thiết bị nhạy cảm. Nhược điểm là độ cứng thấp hơn thép cùng độ dày, giá vật liệu cao, cần khoảng cách giá đỡ dày hơn khi đi cáp nặng. Khi lắp lẫn với kết cấu thép phải có đệm cách để tránh ăn mòn tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau.

Ưu, nhược điểm máng thép ZAM

ZAM là thép mạ hợp kim kẽm, nhôm và magie. Lớp mạ này có khả năng tự liền vết cắt nhờ các hợp chất tạo thành ở mép, nên chống ăn mòn tốt hơn hẳn tôn mạ kẽm cùng khối lượng mạ. Bề mặt đẹp, đồng đều và không cần nhúng nóng sau gia công, nên giao hàng nhanh hơn. Nhược điểm là nguồn tôn ZAM cần đặt trước, giá cao hơn tôn mạ kẽm thường, nhưng vẫn thấp hơn inox và thường rẻ hơn tổng chi phí của máng nhúng nóng.

Bảng tóm tắt: máng nên dùng loại nào?

Trong nhà, khô ráo và cần đẹp thì chọn sơn tĩnh điện. Trong nhà, cần tiết kiệm thì chọn tôn mạ kẽm. Ngoài trời, tầng hầm, trạm điện thì chọn mạ kẽm nhúng nóng hoặc thép ZAM. Môi trường thực phẩm, hóa chất, ven biển thì chọn inox 304 hoặc 316. Công trình cần nhẹ thì chọn nhôm. Nói cách khác, máng nên dùng loại nào phụ thuộc trước hết vào môi trường, sau đó mới tới ngân sách. Khi một công trình có nhiều khu vực, có thể kết hợp nhiều vật liệu cho từng đoạn tuyến để tối ưu chi phí mà vẫn bảo đảm độ bền.

Máng cáp nên dùng - ảnh 3

So sánh chi phí và tuổi thọ giữa các vật liệu

Nếu lấy máng thép sơn tĩnh điện làm mốc, máng tôn mạ kẽm thường có giá tương đương hoặc thấp hơn một chút, máng mạ kẽm nhúng nóng cao hơn khoảng một phần ba đến một nửa, còn inox 304 có thể gấp hai đến ba lần tùy độ dày. Tuy nhiên tuổi thọ thực tế phụ thuộc mạnh vào môi trường. Trong nhà khô ráo, máng sơn tĩnh điện dùng hàng chục năm không có vấn đề. Ngoài trời hoặc ven biển, chỉ vật liệu có lớp phủ dày hoặc bản thân chống gỉ mới giữ được độ bền. Vì vậy hãy so sánh theo chi phí trên mỗi năm sử dụng, không chỉ theo giá mua ban đầu.

Lưu ý khi đặt hàng để không chọn sai

Hãy ghi rõ trong yêu cầu báo giá: vật liệu nền, độ dày trước khi phủ, kiểu lớp phủ, màu sơn, kích thước, chiều dài mỗi cây và danh sách phụ kiện. Yêu cầu nhà sản xuất cung cấp chứng chỉ vật liệu và cho kiểm tra độ dày tại xưởng. Với các tuyến dài, nên duyệt một mẫu máng và phụ kiện trước khi sản xuất hàng loạt. Những bước này giúp so sánh báo giá công bằng và tránh phát sinh khi nghiệm thu.

FIREMEC tư vấn máng nên dùng loại nào cho từng công trình

Nhà Máy FIREMEC sản xuất máng cáp với đủ các vật liệu kể trên, gia công theo bản vẽ và kiểm tra chất lượng trước khi giao. Bạn có thể tham khảo bảng giá máng cáp hoặc gửi bản vẽ, mô tả môi trường lắp đặt qua hotline 0975 63 62 63. Kỹ sư FIREMEC sẽ đề xuất vật liệu phù hợp, giải thích rõ chi phí từng phương án để bạn quyết định nhanh và chính xác.

Trần Thị Minh Ngọc

Xin chào các bạn! Mình Là Trần Thị Minh Ngọc, làm việc tại Nhà Máy FIREMEC. Mình là chuyên viên tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến sản phẩm thang máng cáp, tủ điện, cửa chống cháy, ống gió…..tại FIREMEC. Tất cả những nội dung được viết ra tại website vattucodienvn.com đều được nghiên cứu kỹ lưỡng và dựa trên kinh nghiệm thực tế của mình.

Có 0 bình luận, đánh giá về Máng cáp nên dùng loại nào: ưu nhược điểm từng vật liệu

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.12308 sec| 869.977 kb